print  In ra
Thuật ngữ

.
A
B
C
D
E
F
H
I
L
M
P
R
S
U
V
W
Z
All

  • Locked
    Trạng thái tên miền bị khóa và không thực hiện thao tác chuyển sang nhà cung cấp dịch vụ khác, hoặc trong nhiều trường hợp không thể đổi DNS.
  • Mailing List
    Thuật ngữ này dùng để miêu tả việc có thể thêm nhiều địa chỉ e-mail vào một nhóm, tính năng này thường được sử dụng khi có thông báo hoặc gửi thư quảng cáo đến hàng loạt địa chỉ có trong danh sách cùng một thời điểm.
  • MSSQL
    SQL Server là một sản phẩm của Microsoft được sử dụng để quản lý và lưu trữ cơ sở dữ liệu database, tương thích với các hệ điều hành Windows và hỗ trợ tốt cho ngôn ngữ lập trình ASP.NET.
  • MySQL
    Structured Query Language (SQL) là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu dựa trên mã nguồn mở, hoạt động tốt trên hệ điều hành linux và Apache Webserver, ngôn ngữ lập trình PHP. 
  • Parked Domain
    Được hiểu là thêm tên miền bổ xung vào hoạt động cùng với tên miền chính, ví dụ cụ thể bạn có bộ đôi tên miền abc.com và .net, khi bạn muốn truy cập vào tên miền abc.net thì cũng sẽ truy cập vào abc.com.
  • Perl
    Là một ngôn ngữ lập trình cao cấp được sử dụng để phát triển các ứng dụng trên nền tảng Web.
  • Phishing
    Dùng để mô tả hành vi gian lận bằng việc gửi email nhằm mục đích giả mạo các công ty có uy tín để khai thác những thông tin cá nhân của người sử dụng, ví dụ như mật khẩu và số thẻ tín dụng của ngân hàng.
  • Plesk
    Là phần mềm quản lý Web Hosting, Plesk có các tính năng tương tự như cPanel và hoạt động tốt trên cả 2 nền tảng máy chủ Windows và Linux.
  • POP3
    Là một giao thức nhận mail bằng cách tải trực tiếp dữ liệu từ máy chủ dịch vụ email về lưu tại máy tính của mình.
  • Reseller hosting
    Là một loại hình dịch vụ dành cho đại lý bán lẻ hosting lưu trữ web, chủ tài khoản đại lý có toàn quyền cấp phát phân bổ tài nguyên lưu trữ và băng thông sử dụng cho bên thứ ba có nhu cầu, chủ động quyết định mức giá bán với khách hàng của đại lý.
  • Server
    Hay còn được gọi là máy chủ, có khả năng tính toán nhanh và hoạt động bền bỉ hơn máy tính thông thường gấp nhiều lần, thường dùng để quản lý việc phân phối thông tin đến các máy tính khác, Server thường được quản lý và sở hữu bởi các đơn vị cung cấp lưu trữ hoặc giải pháp.
  • Shared hosting
    Là một loại hình dịch vụ của nhà cung cấp Web hosting, đặc điểm có thể chia sẻ tài nguyên máy chủ cùng với nhiều website khác nhau với mục đích tối ưu chi phí cho người sử dụng, phù hợp với các website nhỏ có lượng truy cập trung bình.
  • SMTP
    Simple Mail Transfer Protocol (SMTP) là một giao thức dùng để gửi mail điện tử, được định nghĩa bởi RFC 821 vào năm 1982 được cập nhật vào lần cuối vào năm 2008 với các bổ xung mở rộng bởi RFC 5321 và được sử dụng rộng rãi cho đến ngày nay.
  • SPAM
    Được hiểu là gửi một nội dung email có thông điệp giống nhau đến với số lượng lớn người nhận thư trên internet.
  • SPF
    Sender Policy Framework (SPF) là một hệ thống xác thực email dùng để kiểm tra xác minh nội dung thư gửi đến từ một máy chủ thư ủy quyền. SPF được thiết kế để phát hiện những thư rác và giả mạo địa chỉ IP của người gửi trong tiêu đề email.
  • SSD
    Solid State Drives (SSD) là một thiết bị lưu trữ sử dụng bộ nhớ Flash, ưu điểm có tốc độ xử lý dữ liệu vượt trội so với ổ cứng HDD thông thường tuy nhiên ổ SSD giá thành còn khá cao so với mặt bằng chung.
  • SSH
    Secure Shell (SSH) là một phương pháp truyền tập tin bằng câu lệnh dùng để vận hành mạng lưới máy chủ một cách an toàn. Ứng dụng được biết đến nhiều nhất là Putty thường được dùng để đăng nhập từ xa vào hệ thống máy tính hoặc máy chủ.
  • SSL
    Secure Sockets Layer là một chuẩn công nghệ bảo mật được thiết lập để mã hóa những thông tin liên kết giữa một máy chủ web và một trình duyệt website. Sự liên kết này nhằm đảm bảo rằng tất cả dữ liệu được truyền giữa máy chủ web và trình duyệt vẫn giữ được tính riêng tư và không tách rời.
  • SWAP
    Hay còn được gọi là Bộ nhớ đệm (SWAP) là một phân vùng trên ổ cứng của máy chủ được sử dụng trên hệ điều hành Linux. Phân vùng dự phòng này sẽ được sử dụng khi máy chủ đã sử dụng hết bộ nhớ trên RAM hiện có.
  • Uptime
    Uptime là một trong những chỉ số quan trọng cần lưu ý trước khi lựa chọn một đơn vị cung cấp hosting, dùng để mô tả tổng số thời gian hoạt động được ghi nhận lại khi không có gián đoạn kết nối đến máy chủ, chỉ số này thông thường phải trên 99%.
  • URL
    Uniform Resource Locator (URL) hay còn gọi là đường dẫn đến một địa chỉ website cụ thể, đường dẫn này thường là mỗi chuỗi các dãy số hoặc chữ.
  • VPS Hosting
    Là viết tắt của từ Virtual Private Server, có thể hiểu là một máy chủ ảo được cấp phát từ một phần của máy chủ vật lý bình thường, có quyền quản trị độc lập như một máy chủ thông thường với chi phí thấp hơn nhiều so với việc thuê máy chủ riêng.
  • Webmail
    Bạn có thể đăng nhập vào tài khoản email thông qua trình duyệt web sẵn có trên máy tính, dùng để gửi và nhận email mà không cần phải cài đặt thêm bất kỳ phần mềm nào.
  • WHOIS
    Đây là thuật ngữ để chỉ thông tin của chủ sở hữu tên miền quốc tế. WHOIS cung cấp thông tin bao gồm Họ và tên, Địa chỉ, Email, Số điện thoại của người chủ sở hữu tên miền.
  • Windows
    Trái ngược với hệ điều hành Linux miễn phí, thì Windows OS là một sản phẩm bản quyền tính phí thuộc sở hữu của tập đoàn Microsoft.
  • WordPress
    Wordpress là một mã nguồn mở PHP phổ biến nhất thế giới, hiện có hơn 75 triệu website đang lựa chọn sử dụng, dùng để quản lý và xuất bản nội dung (CMS). Điểm nổi bật với việc dễ dàng sử dụng và khả năng tùy biến linh hoạt, cho phép các nhà phát triển phần mềm xây dựng và tích hợp thêm các tính năng mới.
  • Zend Optimizer
    Zend Optimizer là một phần mềm giúp tăng hiệu suất hoạt động cho PHP, bằng việc biên dịch lại theo tiêu chuẩn của Zend làm tăng tối đa tốc độ truy suất dữ liệu, ngoài ra còn có thêm tính năng mã hóa các tập tin với phần mềm Zend Guard.

Trước Tiếp theo →
1 2