print  In ra
Thuật ngữ

.
A
B
C
D
E
F
H
I
L
M
P
R
S
U
V
W
Z
All

  • Server
    Hay còn được gọi là máy chủ, có khả năng tính toán nhanh và hoạt động bền bỉ hơn máy tính thông thường gấp nhiều lần, thường dùng để quản lý việc phân phối thông tin đến các máy tính khác, Server thường được quản lý và sở hữu bởi các đơn vị cung cấp lưu trữ hoặc giải pháp.
  • Shared hosting
    Là một loại hình dịch vụ của nhà cung cấp Web hosting, đặc điểm có thể chia sẻ tài nguyên máy chủ cùng với nhiều website khác nhau với mục đích tối ưu chi phí cho người sử dụng, phù hợp với các website nhỏ có lượng truy cập trung bình.
  • SMTP
    Simple Mail Transfer Protocol (SMTP) là một giao thức dùng để gửi mail điện tử, được định nghĩa bởi RFC 821 vào năm 1982 được cập nhật vào lần cuối vào năm 2008 với các bổ xung mở rộng bởi RFC 5321 và được sử dụng rộng rãi cho đến ngày nay.
  • SPAM
    Được hiểu là gửi một nội dung email có thông điệp giống nhau đến với số lượng lớn người nhận thư trên internet.
  • SPF
    Sender Policy Framework (SPF) là một hệ thống xác thực email dùng để kiểm tra xác minh nội dung thư gửi đến từ một máy chủ thư ủy quyền. SPF được thiết kế để phát hiện những thư rác và giả mạo địa chỉ IP của người gửi trong tiêu đề email.
  • SSD
    Solid State Drives (SSD) là một thiết bị lưu trữ sử dụng bộ nhớ Flash, ưu điểm có tốc độ xử lý dữ liệu vượt trội so với ổ cứng HDD thông thường tuy nhiên ổ SSD giá thành còn khá cao so với mặt bằng chung.
  • SSH
    Secure Shell (SSH) là một phương pháp truyền tập tin bằng câu lệnh dùng để vận hành mạng lưới máy chủ một cách an toàn. Ứng dụng được biết đến nhiều nhất là Putty thường được dùng để đăng nhập từ xa vào hệ thống máy tính hoặc máy chủ.
  • SSL
    Secure Sockets Layer là một chuẩn công nghệ bảo mật được thiết lập để mã hóa những thông tin liên kết giữa một máy chủ web và một trình duyệt website. Sự liên kết này nhằm đảm bảo rằng tất cả dữ liệu được truyền giữa máy chủ web và trình duyệt vẫn giữ được tính riêng tư và không tách rời.
  • SWAP
    Hay còn được gọi là Bộ nhớ đệm (SWAP) là một phân vùng trên ổ cứng của máy chủ được sử dụng trên hệ điều hành Linux. Phân vùng dự phòng này sẽ được sử dụng khi máy chủ đã sử dụng hết bộ nhớ trên RAM hiện có.